Khuyến mãi VNPT phường Long Bình, so sánh gói cước, tốc độ, IP tĩnh và ưu đãi lắp đặt. Hotline 0911719898 báo giá cước chiết khấu cao, tư vấn 24/7 lắp nhanh trong 4H.
Mục lục bài viết
Bảng giá Internet VNPT Doanh Nghiệp Phường Long Bình
Phường Long Bình thuộc khu vực phía Đông TP.HCM, được hình thành sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, bao gồm phường Long Bình cũ và phần còn lại của phường Long Thạnh Mỹ.
Bảng giá Internet VNPT Doanh Nghiệp Phường Long Bình là thông tin được nhiều công ty, cửa hàng, văn phòng, nhà xưởng và cơ sở kinh doanh quan tâm khi cần xây dựng hệ thống mạng ổn định để phục vụ hoạt động hằng ngày. Tùy theo số lượng nhân viên, thiết bị kết nối, nhu cầu sử dụng phần mềm và yêu cầu về địa chỉ IP tĩnh, doanh nghiệp có thể lựa chọn gói cước phù hợp với ngân sách.
VNPT cung cấp nhiều phương án Internet cáp quang dành cho khách hàng tổ chức, từ các gói FiberEco có chi phí tương đối thấp đến những gói Fiber và Fiber VIP có băng thông quốc tế cao hơn, đáp ứng nhu cầu kết nối chuyên biệt. Khi đăng ký tại Phường Long Bình, khách hàng nên xác định rõ mục đích sử dụng và kiểm tra hạ tầng tại địa chỉ lắp đặt trước khi chốt gói cước.
Thông tin tư vấn và đăng ký:
Hotline/Zalo: 0911 719 898 - 0888 111 799
✅ Ưu đãi cước Internet: Giá cước khuyến mãi giảm 25% so với giá gốc.
✅ Trang bị thiết bị mạng: Được tư vấn modem và thiết bị WiFi phù hợp với số lượng người dùng, diện tích văn phòng, cửa hàng hoặc nhà xưởng.
✅ Miễn phí lắp đặt
✅ Tặng thêm 1-3 tháng cước khi trả trước 6 - 12 tháng.
Gói FiberEco1
Tốc độ Internet trong nước: khoảng 150 Mbps.
Băng thông quốc tế cam kết tham khảo: 3 Mbps.
Loại IP: IP động.
Giá cước: 281.600 đồng/tháng.
Phù hợp với cửa hàng, văn phòng nhỏ và cơ sở kinh doanh có nhu cầu truy cập Internet cơ bản.
Gói FiberEco2
Tốc độ Internet trong nước: khoảng 250 Mbps.
Băng thông quốc tế cam kết tham khảo: 4 Mbps.
Loại IP: IP động.
Giá cước: 334.400 đồng/tháng.
Phù hợp với doanh nghiệp nhỏ có nhiều máy tính, điện thoại và thiết bị làm việc trực tuyến.
Gói FiberEco3
Tốc độ Internet trong nước: khoảng 300 Mbps.
Băng thông quốc tế cam kết tham khảo: 6 Mbps.
Có phương án sử dụng IP tĩnh theo cấu hình gói.
Giá cước: 686.400 đồng/tháng.
Phù hợp với doanh nghiệp có nhu cầu kết nối từ xa hoặc sử dụng ứng dụng cần cấu hình mạng chuyên biệt.
Gói FiberEco4
Tốc độ Internet trong nước: khoảng 400 Mbps.
Băng thông quốc tế cam kết tham khảo: 8 Mbps.
Có phương án IP tĩnh theo gói.
Giá cước: 880.000 đồng/tháng.
Phù hợp với văn phòng có nhiều nhân viên và nhu cầu trao đổi dữ liệu thường xuyên.
Gói FiberEco5
Tốc độ Internet trong nước: khoảng 500 Mbps.
Băng thông quốc tế cam kết tham khảo: 16 Mbps.
Có phương án IP tĩnh theo gói.
Giá cước: 2.464.000 đồng/tháng.
Phù hợp với doanh nghiệp có lượng truy cập lớn hoặc cần băng thông cao hơn.
Gói Fiber4
Tốc độ tham khảo: 400 Mbps.
Băng thông quốc tế cam kết tham khảo: 12 Mbps.
IP tĩnh theo cấu hình gói.
Giá cước : 1.760.000 đồng/tháng.
Gói Fiber5
Tốc độ tham khảo: 500 Mbps.
Băng thông quốc tế cam kết tham khảo: 24 Mbps.
Có cấu hình IP tĩnh và địa chỉ IP LAN tĩnh theo chính sách gói.
Giá cước: 3.850.000 đồng/tháng.
Gói Fiber VIP6
Tốc độ tham khảo: 600 Mbps.
Băng thông quốc tế cam kết tham khảo: 45 Mbps.
Có cấu hình IP tĩnh phục vụ nhu cầu chuyên biệt.
Giá cước: 9.240.000 đồng/tháng.
Gói Fiber VIP7
Tốc độ tham khảo: 800 Mbps.
Băng thông quốc tế cam kết tham khảo: 65 Mbps.
Có cấu hình IP tĩnh theo gói.
Giá cước: 15.400.000 đồng/tháng.
Gói Fiber VIP8
Tốc độ tham khảo: 1.000 Mbps.
Băng thông quốc tế cam kết tham khảo: 100 Mbps.
Có cấu hình IP tĩnh theo gói.
Giá cước: 23.100.000 đồng/tháng.
Gói Fiber VIP9
Tốc độ tham khảo: 2.000 Mbps.
Băng thông quốc tế cam kết tham khảo: 200 Mbps.
Có cấu hình IP tĩnh theo gói.
Giá cước: 42.350.000 đồng/tháng.
Bên cạnh Fiber Xtra, một số danh mục Internet doanh nghiệp tại TP.HCM còn công bố các gói Fiber S và Fiber WiFi.
Fiber S1: tốc độ trong nước tối đa 500 Mbps, giá tham khảo 355.300 đồng/tháng.
Fiber S2: tốc độ trong nước tối đa 800 Mbps, giá tham khảo 561.000 đồng/tháng.
Fiber WiFi1: tốc độ trong nước tối đa 400 Mbps, giá tham khảo 402.050 đồng/tháng.
Fiber WiFi2: tốc độ trong nước tối đa 800 Mbps, giá tham khảo 635.800 đồng/tháng.
Fiber WiFi3: tốc độ trong nước tối đa 1.000 Mbps, giá tham khảo 766.700 đồng/tháng.
► FiberS – Tốc độ cao, không kèm thiết bị Mesh
Gói | Tốc Độ TN (Mbps) | Tốc Độ QT (Mbps) | IP | Hàng Tháng | Gói 6/7 Tháng | Gói 13/14 Tháng |
FiberS1 | 500/2 | 2 | IP động | 355.300đ | 2.280.000đ | 4.560.000đ |
FiberS2 | 800/6 | 5 | IP động | 561.000đ | 3.600.000đ | 7.200.000đ |
FiberS3 | 1.000 | 12 | IP động | 691.900đ | 4.440.000đ | 8.880.000đ |
► FiberWifi – Kèm thiết bị Mesh Wi-Fi
Gói | Tốc Độ TN (Mbps) | Tốc Độ QT (Mbps) | Thiết Bị Mesh | Hàng Tháng | Gói 6/7 Tháng | Gói 13/14 Tháng |
FiberWifi1 | 400 | 2 | 02 Mesh 5 hoặc 01 Mesh 6 | 402.050đ | 2.580.000đ | 5.160.000đ |
FiberWifi2 | 800 | 5 | 03 Mesh 5 hoặc 02 Mesh 6 | 635.800đ | 4.080.000đ | 8.160.000đ |
FiberWifi3 | 1.000 | 12 | 03 Mesh 5 hoặc 02 Mesh 6 | 766.700đ | 4.920.000đ | 9.840.000đ |
Fiber Pro (*) | 2.500 | 15 | 03 thiết bị Mesh 6 | 1.305.000đ | 7.830.000đ | 15.660.000đ |
*Giá đã bao gồm VAT 10%.
FiberXtra – Doanh nghiệp, IP tĩnh, XGSPON
Gói | Tốc Độ TN (Mbps) | Tốc Độ QT (Mbps) | Chính Sách IP (IPv4) | Hàng Tháng | Gói 7 Tháng | Gói 14 Tháng |
FiberXtra2 | 400 | 20 | 01 WAN tĩnh + /56 Lan tĩnh | 412.500đ | 2.475.000đ | 4.950.000đ |
FiberXtra3 | 600 | 24 | 01 WAN tĩnh + /56 Lan tĩnh | 1.320.000đ | 7.920.000đ | 15.840.000đ |
FiberXtra4 | 800 | 30 | 01 WAN + 1 Block 08 + /56 Lan tĩnh | 4.125.000đ | 24.750.000đ | 49.500.000đ |
FiberXtra5 | 1.000 | 35 | 01 WAN + 1 Block 08 + /56 Lan tĩnh | 6.600.000đ | 39.600.000đ | 79.200.000đ |
FiberXtra6 | 2.000 | 50 | 01 WAN + 1 Block 08 + /56 Lan tĩnh | 12.375.000đ | 74.375.000đ | 148.500.000đ |
* TN = Trong nước | QT = Quốc tế. Giá cước đã bao gồm VAT 10%.
Không phải doanh nghiệp nào cũng cần đường truyền hàng trăm Mbps hoặc IP tĩnh. Để tránh phát sinh chi phí không cần thiết, nên lựa chọn theo công việc thực tế.
Nếu doanh nghiệp chủ yếu sử dụng email, phần mềm bán hàng, trình duyệt web, mạng xã hội và một số camera, nên cân nhắc FiberEco1 hoặc FiberEco2. Đây là nhóm gói có chi phí tham khảo thấp hơn, phù hợp để bắt đầu xây dựng hệ thống Internet cho cơ sở nhỏ.
Tuy nhiên, nếu cửa hàng có nhiều camera truyền dữ liệu liên tục, nhân viên thường xuyên tải tệp hoặc sử dụng phần mềm quản lý trực tuyến, cần đánh giá thêm tổng số thiết bị và lưu lượng sử dụng. Tốc độ thực tế còn phụ thuộc vào thiết bị mạng, cách bố trí Wi-Fi và chất lượng hệ thống dây dẫn.
Với văn phòng có nhiều máy tính, điện thoại, máy in mạng và thiết bị họp trực tuyến, doanh nghiệp nên xem xét các gói có băng thông cao hơn. FiberEco3 hoặc FiberEco4 có thể là phương án tham khảo nếu nhu cầu công việc và yêu cầu IP phù hợp.
Ngoài tốc độ gói cước, cần quan tâm đến hệ thống Wi-Fi nội bộ. Một đường truyền Internet nhanh không đồng nghĩa mọi vị trí trong văn phòng đều có sóng Wi-Fi tốt. Văn phòng nhiều phòng hoặc nhiều tầng có thể cần thêm điểm truy cập Wi-Fi hoặc thiết bị mạng chuyên dụng.
Các đơn vị vận hành máy chủ, phần mềm nội bộ, hệ thống giám sát hoặc VPN cần kiểm tra kỹ chính sách IP tĩnh và khả năng đáp ứng của gói cước. IP tĩnh giúp duy trì địa chỉ truy cập ổn định trong các cấu hình phù hợp, nhưng không tự động bảo đảm hệ thống an toàn trước các cuộc tấn công mạng.
Doanh nghiệp nên kết hợp tường lửa, phân quyền người dùng, sao lưu dữ liệu và cập nhật phần mềm. Với những hệ thống có yêu cầu vận hành cao, nên trao đổi rõ với đơn vị cung cấp về mức hỗ trợ kỹ thuật và điều kiện xử lý sự cố trong hợp đồng.
Nếu công việc phụ thuộc vào nền tảng đám mây quốc tế, máy chủ đặt ở nước ngoài, họp trực tuyến xuyên quốc gia hoặc trao đổi dữ liệu lớn, đừng chỉ nhìn vào tốc độ trong nước. Băng thông quốc tế cam kết và chất lượng định tuyến có thể ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm sử dụng.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp nên cung cấp danh sách ứng dụng quan trọng và thời điểm sử dụng cao điểm để được tư vấn gói phù hợp. Chỉ nên chọn gói cước cao hơn khi có nhu cầu thực tế, thay vì mặc định rằng gói đắt nhất luôn là lựa chọn tốt nhất.
Internet cáp quang là hạ tầng quan trọng cho các hoạt động kinh doanh hiện đại. Tùy gói cước và cấu hình triển khai, dịch vụ Internet doanh nghiệp VNPT có thể hỗ trợ các nhu cầu sau:
Kết nối hoạt động kinh doanh: phục vụ phần mềm quản lý, email, hóa đơn điện tử, hệ thống bán hàng và các nền tảng làm việc trực tuyến.
Hỗ trợ nhiều thiết bị: kết nối máy tính, điện thoại, máy in mạng, thiết bị hội nghị và camera thông qua hệ thống mạng được thiết kế phù hợp.
Đáp ứng nhu cầu IP tĩnh: hỗ trợ một số phương án truy cập máy chủ, VPN hoặc hệ thống từ xa khi gói cước có cung cấp tính năng này.
Hỗ trợ kết nối quốc tế: doanh nghiệp có thể lựa chọn gói có thông số băng thông quốc tế phù hợp với ứng dụng đang sử dụng.
Mở rộng hệ thống mạng: có thể thiết kế thêm thiết bị Wi-Fi, switch và giải pháp bảo mật khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.
VNPT giới thiệu dịch vụ Internet dành cho tổ chức, doanh nghiệp với các lựa chọn về tốc độ, IP và băng thông quốc tế khác nhau. Vì vậy, doanh nghiệp nên đối chiếu thông số từng gói thay vì chỉ so sánh tên gói hoặc giá niêm yết.
Khi lập ngân sách đăng ký Internet VNPT Doanh Nghiệp Phường Long Bình, khách hàng nên xác nhận rõ những khoản sau:
Cước Internet hằng tháng: phụ thuộc vào gói cước, tốc độ, cấu hình IP và chính sách áp dụng tại thời điểm đăng ký.
Phí hòa mạng hoặc lắp đặt: cần hỏi rõ có phát sinh phí ban đầu hay không, đặc biệt với địa điểm chưa có sẵn hạ tầng hoặc cần thi công bổ sung.
Thiết bị mạng: xác nhận modem, bộ định tuyến, thiết bị Wi-Fi hoặc các thiết bị đi kèm được cung cấp theo gói, cho mượn hay tính phí riêng.
Thanh toán trả trước: một số chương trình có thể áp dụng ưu đãi khi thanh toán nhiều tháng. Cần xác nhận số tháng được tặng, thời hạn sử dụng ưu đãi và điều kiện áp dụng trên hợp đồng.
Thuế và hóa đơn: doanh nghiệp cần xác nhận giá báo đã bao gồm VAT hay chưa, đồng thời thống nhất thông tin xuất hóa đơn trước khi ký hợp đồng.
Không nên chỉ dựa vào giá quảng cáo để quyết định. Một báo giá đầy đủ cần ghi rõ tên gói, tốc độ, IP, mức cước, chi phí ban đầu, thiết bị và điều kiện khuyến mại.
Quy trình đăng ký có thể triển khai theo các bước cơ bản sau:
Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu. Doanh nghiệp cung cấp địa chỉ lắp đặt, số lượng nhân viên, số thiết bị dự kiến và mục đích sử dụng Internet.
Bước 2: Tư vấn gói cước. Đơn vị phụ trách đối chiếu nhu cầu thực tế với các gói FiberEco, Fiber hoặc Fiber VIP; giải thích sự khác biệt về tốc độ, IP và băng thông quốc tế.
Bước 3: Kiểm tra hạ tầng. Xác nhận khả năng triển khai tại địa chỉ cụ thể, vị trí kéo cáp và các điều kiện thi công nếu có.
Bước 4: Xác nhận báo giá và hợp đồng. Hai bên thống nhất gói cước, giá, thiết bị, thanh toán, thời hạn hợp đồng và chính sách hỗ trợ.
Bước 5: Lắp đặt và kiểm tra. Sau khi hoàn tất thủ tục, kỹ thuật viên triển khai theo lịch hẹn, kiểm tra kết nối và hướng dẫn khách hàng sử dụng.
Thời gian lắp đặt thực tế phụ thuộc vào tình trạng hạ tầng, lịch kỹ thuật và yêu cầu thi công. Khách hàng nên xác nhận thời gian dự kiến trước khi sắp xếp công việc tại văn phòng.
Chi phí phụ thuộc vào gói cước và cấu hình đăng ký. Các gói FiberEco có mức giá tham khảo từ khoảng 281.600 đồng/tháng trong danh sách trên; những gói có băng thông quốc tế hoặc cấu hình IP cao hơn có thể có mức cước lớn hơn. Khách hàng cần xác nhận giá hiện hành theo địa chỉ lắp đặt.
Không phải trường hợp nào cũng cần. Nếu chỉ sử dụng Internet để truy cập web, email và phần mềm trực tuyến thông thường, IP động có thể đáp ứng nhu cầu. IP tĩnh nên được cân nhắc khi doanh nghiệp cần cấu hình truy cập từ xa hoặc các dịch vụ yêu cầu địa chỉ IP cố định.
Có thể sử dụng, nhưng cần tính toán số lượng camera, độ phân giải, phương thức lưu trữ và nhu cầu xem từ xa. Nếu có nhiều camera truyền dữ liệu liên tục, cần kiểm tra băng thông tải lên, thiết bị mạng và dung lượng lưu trữ thay vì chỉ dựa vào tốc độ tải xuống.
Thông thường có thể xem xét triển khai nếu địa chỉ đáp ứng điều kiện hạ tầng và khách hàng hoàn tất các thủ tục cần thiết. Doanh nghiệp nên chuẩn bị thông tin địa điểm, người đại diện và hồ sơ theo hướng dẫn của đơn vị tiếp nhận.
Thời gian phụ thuộc vào tình trạng cáp quang tại địa chỉ, lịch thi công và thủ tục đăng ký. Hãy yêu cầu xác nhận lịch lắp đặt dự kiến khi tiếp nhận báo giá.
Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp Internet cáp quang tại Phường Long Bình, hãy chuẩn bị địa chỉ lắp đặt và mô tả nhu cầu sử dụng để được tư vấn chính xác hơn. Việc cung cấp đầy đủ thông tin ngay từ đầu giúp quá trình lựa chọn gói cước, kiểm tra hạ tầng và lập báo giá thuận lợi hơn.
Thông tin liên hệ tư vấn:
Hotline/Zalo: 0911719898
Email: ptttruc.hcm@vnpt
Khu vực phục vụ: Phường Long Bình và các địa điểm lân cận tại TP.HCM, tùy điều kiện hạ tầng.
Khi liên hệ, doanh nghiệp nên cho biết đang cần Internet cho văn phòng, cửa hàng, nhà xưởng hay hệ thống máy chủ. Nếu cần IP tĩnh hoặc có ứng dụng phụ thuộc kết nối quốc tế, hãy nêu rõ ngay từ đầu để được tư vấn đúng nhóm gói cước.
Người gửi / điện thoại


VNPT Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ: 125 Hai Bà Trưng, Phường Sài Gòn, TPHCM
VNPT Phú Nhuận
- Địa chỉ: 182 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Phú Nhuận, TPHCM
Hotline/Zalo: 0911719898
Email: ptttruc.hcm@vnpt.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/lapmangvnpttphcm24h
Mã nhân viên: CTV021983 - Phan Thị Thanh Trúc
©Copyright VNPT HCM - Bản quyền thuộc về Mytvvnpt.net
Website liên kết: capquangvnpt24h.com - vinaphonetphcm.com - bgbmart.vn









